Indipendente 10680 WireE stato molto tempo da qua

TheMummichogblog è un partecipante al Amazon Services LLC Associates programma, un programma di affiliazione pubblicitario progettato per fornire un mezzo per siti per guadagnare tariffe pubblicitarie con la pubblicità e il link al amazon.com. Amazon, il logo di Amazon, AmazonSupply, e il logo AmazonSupply sono marchi di Amazon.com, Inc. o delle sue affiliate.

19 xuân về, kịp Xin lỗi sau buổi nosedives trống
S <ho> W ( “trống rỗng” có nghĩa là tất cả nhưng trước tiên và chữ cái cuối cùng được giảm + OOPS (= xin lỗi, như dấu chấm than)

21 bút chiến Staff nhận lỗi có thể tạo ra tranh cãi
CỰC (= nhân viên, que) + MIC (= lỗi có thể, ví dụ: một microphone ẩn)

22 DU LỊCH SINH THÁI Cruise quá choppy gần Malta cho đốm cá voi?
* (CRUISE TOO) + M (= Malta); “Choppy” là chỉ số đảo chữ; đốm cá voi có thể được mô tả như một hình thức du lịch sinh thái

25 MEAD Mẹ nhớ lại nuốt nước uống tăng lực
E (= năng lượng) trong MAD (DAM = mẹ, của ngựa; “nhớ lại” chỉ ra sự đảo ngược)

quốc phòng 27 Alibi Bimbo thường xuyên ngắt boxer của
<B> tôi <m> B <o> ( “thường xuyên” có nghĩa là chữ thay thế duy nhất) trong ALI (= võ sĩ quyền Anh, ví dụ: Muhammad Ali)

28 BẢNG WINE Ordered Balti mới và rượu đông
* (NEW Balti) + E (= Đông); “Ra lệnh” là chỉ số đảo chữ cái

29 chuyên luận miễn phí vui chơi giải trí về cơ bản là một công việc rẻ
TREAT (= giải trí miễn phí, ví dụ: trả tiền cho người khác) + LÀ + <ch> E <ap> ( “cơ bản” có nghĩa là giữa thư chỉ)

30 GUTROT Trong Rhineland, nó plonk đỏ tốt
GUT (= tốt, bằng tiếng Đức, do đó “trong Rhineland”) + ROT (= màu đỏ, trong tiếng Đức); gutrot là thô, rượu rẻ tiền, do đó “plonk”

Xuống

01 DEMIJOHN Chai sao Moore và Travolta
Demi (= Moore, ví dụ: nữ diễn viên Mỹ) + JOHN (= Travolta, ví dụ: diễn viên người Mỹ)

mở nhóm 02 Corkscrew Ailen của Quận
Cork (Ireland = quận) + CREW (= đội)

03 Lees Python phát hiện trong trầm tích
<C> Lees <e> (= Python, ví dụ: John Cleese, từ Monty Python bay Circus); “Dis-phủ” có nghĩa là đầu tiên và chữ cái cuối cùng được giảm

05 hưởng thụ huyên náo bên nắm giữ bởi nữ phụ trách
[DO (= bên) trong HEN (= nữ)] + I / C (= phụ trách); hưởng thụ là một từ đồng nghĩa với chủ nghĩa khoái lạc

06 cửa hàng thầu MUSCADELLE một nho chính
[A (= một) + DEL (= chìa khóa, ví dụ: DELETE trên bàn phím)] trong cơ bắp (= thầu); muscadelle là một giống nho rượu vang trắng

07 đề cao Khen ngợi thủy thủ cũ đã có tip-off?
EX (= cũ, cũ) + <s> ALT (= thủy thủ; “đã có tip-off” có nghĩa là chữ cái đầu tiên bị loại bỏ)

08 Sherry Wander vào sân yên tĩnh – đó là củng cố
ERR (= đi lang thang) trong [SH (= (được) yên tĩnh) + Y (= yard)]; sherry là rượu kiên cố

09 Claret rượu Hơi tốt hơn để được phục vụ lên
Ẩn ( “hơi) và theo chiều dọc đảo ngược (‘để được phục vụ lên’) trong‘Better rượu’; bán & lit.

14 OENOLOGIST Expert một có Lois trong trạng thái
* (ONE GOT Lois); “Trong tình trạng” là chỉ số đảo chữ; một oenologist là một chuyên gia về rượu vang

17 Sommelier Waiter dệt nhiều sự dối trá xung quanh đỉnh của menu
M <enu> ( “đỉnh” có nghĩa là chỉ có chữ cái đầu tiên) trong * (LIES THÊM); “Dệt” là chỉ số đảo chữ; một sommelier là một người bồi bàn tại một nhà hàng rượu vang

18 ACID thử nghiệm cuối cùng người quyết định của một cảnh sát phòng ban phù hợp?
Một cách khó hiểu “một CID (= cục điều tra hình sự) kiểm tra” có thể được mô tả như một trận đấu của bộ công an

20 Sprites Elvish quay dân gian ở những nơi
PR (= quay, ví dụ: quan hệ công chúng) trong NHỮNG CÔNG TY (= nơi)

21 PASS CỦA Ignore vé trên trống Bentley
PASS (= vé, giấy phép) + B <entle> Y ( “trống” có nghĩa là tất cả nhưng trước tiên và chữ cái cuối cùng được giảm)

22 Chuyển gạn đi xe đạp Geordie bộ đôi trên hộp
Ant và Dec là một “Geordie bộ đôi trên hộp”; “Xe đạp” chỉ ra rằng hai tên được đổi chỗ vòng

24 cừu bẽn lẽn mang nho mang gì
O (= không có gì, những bức tranh) + VINE (= bearer nho)

trang chủ 26 PERU Paddington của ban đầu phẫn nộ công đoàn đường sắt
P (= page) + E <nrages> R <ail> U <nion> ( “ban đầu” có nghĩa là chữ cái đầu tiên chỉ được sử dụng); Paddington Gấu bắt nguồn từ Peru trong những câu chuyện của trẻ em của Michael Bond

Independent 10,680 / Wire

————————————————–

Annibynnol 10,680 / Wire

Mae wedi bod yn amser hir ers ei fod wedi gostwng i mi i blog pos gan Wire.

Rwy’n dod o hyd i hyn fod yn bleserus, heb fod yn rhy trethu, pos i gychwyn fy nyletswyddau blogio yn 2021.

Gan fod heddiw yw Dydd Mawrth, thema i’w ddisgwyl, ac mae hyn yn un yn haws i adnabod bod llawer: y grid yn cynnwys llawer o gyfeiriadau at win, sut mae’n cael ei wneud a sut y mae’n cael ei fwyta. Yn wir, mae llawer yn hytrach drawiadol o gynnwys thematig wedi cael ei letya yn y grid.

Fy diwethaf-rhai-yn heddiw oedd y cofnodion croestorri yn 6, 11 a 13, y ddau gyntaf ohonynt yn anghyfarwydd i mi ond gellid ei gweithio allan yn foddhaol gan y chwarae ar eiriau.

Fy hoff cliwiau heddiw Roedd 4, ar gyfer y defnydd o “pitchers”, sy’n cadw fi ddyfalu am oesoedd; 13, ar gyfer gwneud i mi wenu pan fydd y geiniog olaf gollwng; a 12 a 23, ar gyfer llyfnder wyneb.

* (…) yn dangos anagram; diffiniadau yn cael eu hitaleiddio; // gwahanu diffiniadau yn cliwiau aml-ddiffiniad

Amazon e il logo di Amazon sono marchi di Amazon.com, Inc., o delle sue affiliate.